PHÂN BIỆT CÁC LOẠI GẠCH TRONG XÂY DỰNG

Gạch là một vật liệu xây dựng quen thuộc với bất cứ ngôi nhà nào. Nếu như trước đây người ta chỉ biết đến gạch đỏ, gạch ba vanh xây tường, gạch men lát nền…thì hiện nay đã có rất nhiều loại gạch mới phong phú, đa dạng hơn, đáp ứng được nhiều nhu cầu hơn trong xây dựng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về đặc điểm và ứng dụng của các loại gạch đó.

1: Gạch đất nung (gạch đỏ truyền thống)

phan-biet-cac-loai-gach-trong-xay-dug-1

Cấu tạo gạch đất nung:
Gạch đất nung được sản xuất từ đất sét nung ở nhiệt độ cao, phơi khô thành viên gạch màu đỏ cứng và chắc.

Đặc điểm:
–  Gạch đất nung truyền thống có giá thành rẻ, sử dụng rộng rãi.
– Độ bền xây dựng cao.
– Là vật liệu rất dễ vỡ, hao hụt trong quá trình vận chuyển,
– Độ chịu lực thấp.
– Quá trình sản xuất ra sản phẩm, sản sinh ra môi trường nhiều lượng khí độc hại, ô nhiễm môi trường.
-Trọng lượng viên gạch khoảng 2kg. Khả năng hút ẩm từ 14%-18%.

Quy cách:
Thông thường kích thước gạch nung 2 lỗ: 220 x105 x60 mm, kích thước gạch nung 4 lỗ: 80x 80x 180mm, gạch đặc 100, gạch đặc 150, gạch 3 lỗ, gạch 6 lỗ.

Ứng dụng:
Hiện nay gạch nung vẫn là vật liệu phổ biến trong xây dựng các công trình nhà ở, công trình công cộng (bệnh viện, trường học, công viên…).

a. Gạch đỏ đặc

kích thước chủ yếu là 220x105x55 mm. Gạch dạng khuôn đặc màu đỏ, đỏ sẫm. Gạch thường sử dụng để thi công tường, tham gia chịu lực và chống thấm. Do vậy gạch được sử dụng cho các kết cấu móng gạch, móng tường, lanh tô cửa, xây bể nước, nhà vệ sinh. Gạch đỏ đặc cũng được chia làm các loại với cường độ khác nhau như A1, A2, và B.

Ưu điểm của gạch đỏ đặc: cường độ chịu lực tốt, khả năng chống thấm

Nhược điểm của gạch đỏ đặc: trọng lượng nặng ảnh hưởng đến kết cấu, tiến độ thi công. Chi phí đắt hơn các loại gạch nhẹ khác.

b. Gạch đỏ hai lỗ

Gạch đỏ hai lỗ có kích thước 220x105x55 mm. Gạch có hai lỗ rỗng bên trong màu đỏ hoặc đỏ sẫm. Gạch được sử dụng cho các kết cấu không chịu lực và không ẩm ướt. Để giảm tải trọng kết cấu người ta có thể thi công tường  bao ngoài kết hợp giữa gạch rỗng và gạch đặc.

Ưu điểm của gạch đỏ rỗng hai lỗ: Trọng lượng nhẹ dễ dàng thi công. Giảm tải trọng kết cấu giảm chi phí đầu tư hơn so với gạch đặc. Chi phí gạch đỏ rỗng hai lỗ rẻ hơn so với gạch đặc.

Nhược điểm: không nên sử dụng gạch lỗ rỗng đối với tường chịu lực. Do khả năng chống thấm kém không nên sử dụng cho các khu vực ẩm ướt.

c. Gạch đỏ rỗng 6 lỗ

Gạch đỏ rỗng 6 lỗ có kích thước 220x105x150 mm. Gạch thường được sử dụng cho kết cấu không chịu lực, khu vực không ẩm ướt. Gạch cũng có thể sử dụng để chống nóng cho sân mái do các lỗ rỗng bên trong sẽ tăng khả năng cách nhiệt.

Gạch đỏ rỗng 6 lỗ hay gạch tynel được dùng để xây tường ngăn bên trong với độ dày 150 mm.

Ưu điểm: do trọng lượng nhẹ dễ dàng thi công và đẩy nhanh tiến độ. Giảm kết cấu và chi phí đầu tư. Giá thành gạch đỏ rỗng 6 lỗ rẻ hơn so với gạch đặc.

Nhược điểm: Khả năng chống thấm kém, chịu lực kém. Sử dụng tường gạch rỗng 6 lỗ để lắp các thiết bị: điều hòa, tivi v.v.. nên cẩn thận vì khả năng chịu lực & liên kết kém.

Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc.

Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, treo đồ kém vì khoan vít hoặc đóng. đinh, gạch sẽ vỡ.

2: Gạch tàu

phan-biet-cac-loai-gach-trong-xay-dung-11Cấu tạo:
Gạch tàu là một loại gạch đất nung màu đỏ nâu, gạch tàu cũng được làm từ đất nung ở nhiệt độ cao giống gạch đất nung truyền thống.

Đặc điểm:
– Gạch tàu truyền thống có ưu điểm mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông.
– Khả năng hút ẩm tốt, thẩm mỹ truyền thống cao.
– Gạch dễ bị bám rêu và bạc màu theo thời gian.
– Khả năng chịu lực thấp, dễ vỡ khi có trọng tải quá lớn đè lên.
– Gạch tàu có giá thành rẻ, là sản phẩm lát sàn truyền thống của người Việt Nam.

Các loại gạch tàu – quy cách- trọng lượng:
– Gạch tàu BT( 300 x 340 x 18 mm) trọng lượng 3,8 kg.
– Gạch tàu lá dừa (300 x 300 x 20 mm) trọng lượng 3,5kg.
– Gạch tàu trơn (300 x 300 x 20 mm) trọng lượng 3.35 kg.
– Gạch tàu lục giác (200 x 200 x 20 mm) trọng lượng 1,35kg.
– Gạch tàu nút (300 x 300 x 20 mm) trọng lượng 1,35kg.

Ứng dụng:
Gạch tàu dùng để lát sàn nhà truyền thống, lát sân vườn, lát sân đình chùa, chòi vỉa hè, quảng trường, đường đi, thềm cầu thang.

 

3. Gạch không nung ( Gạch block)

phan-biet-cac-loai-gach-trong-xay-dug-2Cấu tạo của gạch không nung:
Gạch block là loại gạch không nung được làm từ xi-măng, sau nguyên công định hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước… mà không cần qua nhiệt độ. Độ bền của viên gạch được tăng cường nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng.
– Gạch block bao gồm các loại: Gạch xi măng cốt liệu, Gạch bê tông nhẹ, Gạch papanh, Gạch bê tông thủ công, Gạch ống, Gạch polymer hóa.

Đặc điểm:
– Cường độ chịu nén của gạch đặc đạt từ 130-150kg/cm2
– Cường độ kháng uốn : 43kg/cm2
– Độ hút ẩm: 8 – 10%
– Độ chịu nhiệt: 1000oC

Quy cách:
Kích thước thông dụng 600 x(80/100/150/200) x150 mm

Ứng dụng:
Gạch block thường được sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình. Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kè đê và trang trí…

4. Gạch bông (gạch ceramic)

phan-biet-cac-loai-gach-trong-xay-dug-3Cấu tạo gạch bông:
– Gạch bông hay còn gọi gạch ceramic, là một loại gạch hoa văn cổ điển được tráng men làm thủ công, với thành phần cốt liệu 70% là đất sét và 30% tràng thạch được nung ở nhiệt độ 1.100 độ C.
– Gạch Ceramic gồm 2 loại: Gạch ceramic men khô và Gạch men Ceramic ép bán khô.

Đặc điểm:
– Gạch bông rất đa dạng chủng loại, màu sắc, kích thước đồng đều và tính thẩm mỹ cao, hoa văn gạch trang trí theo hướng thiết kế trang trí hình học phẳng.
– Gạch ceramic men khô có màu sắc luôn bền trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường, không bị rạn nứt, không ố mốc, phù hợp với ốp lát ngoài trời.
– Gạch ceramic men khô có độ cứng bề mặt cao, có khả năng chống chầy xước, chống trơn trượt.
– Gạch Ceramic ép bán khô chất lượng thấp hơn, giá thành rẻ hơn gạch ceramic men khô.
– Gạch ceramic ép bán khô: giòn, dễ bị sứt mẻ, lớp men bề mặt bị dễ rạn nứt, hay bị ố màu gạch do độ hút nước lớn, khả năng chống chầy xước kém.

Quy cách:
Gạch bông 140 x140 x14, 150 x 150 x 16, 200 x 200 x16, 300 x 300 x16 mm.

Ứng dụng:
Gạch bông thường được sử dụng ốp sàn nhà là chủ yếu, ốp tường phòng tắm, bếp, nhà vệ sinh, lan can, ốp cầu thang, mặt bếp, quầy bar, bể bơi… ngoài ra gạch còn có thể dùng cho cả thết kế ngoại thất, sân vườn, hành lang.

5.  Gạch men (gạch granite)

phan-biet-cac-loai-gach-trong-xay-dug-5Cấu tạo:
– Gạch men hay gạch phủ men (glazed tile) là sản phẩm rất thông dụng, gồm lớp men phủ trên bề mặt phần xương của viên gạch. Lớp men có thể bóng hoặc mờ, nhám, xù xì, tùy vào thiết kế.
– Có 2 loại gạch men: là gạch men bóng và gạch men mờ.

Đặc điểm:
– Độ chịu lực cao, độ hút nước thấp, khả năng chống mài mòn, chống trơn phải đạt yêu cầu, theo tiêu chuẩn chất lượng quy định.
– Tùy vào chức năng gạch men ốp tường hay sàn mà có tiêu chuẩn độ chịu lực, nén khác nhau. Gạch men ốp sàn có các tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn gạch men ốp tường.

Quy cách:
– Với gạch men (ceramic) lát sàn, có các kích cỡ: 200x200mm, 250x250mm, 300x300mm, 400x400mm, 500x500mm.
– Với gạch men ốp tường, có các kích cỡ: 100x100mm, 105x105mm, 200x200mm, 250x250mm, 200x250mm, 250x400mm, 300x600mm, 50x230mm.

Ứng dụng:
Gạch men thường tùy thuộc vào tính năng của từng loại mà gạch men được dùng để lát sàn hoặc ốp tường, cầu thang, lối đi, hồ bơi…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
LIÊN HỆ
close slider





Mr Hiển 0911.62.22.55


Mr Trung 0949.303.888


Mr Hiếu 093.287.3579

%d bloggers like this: